Khmer (Cambodia)
Thai (ภาษาไทย)
Lao (ພາສາລາວ)
French (Fr)
Korean(Republic of Korea))
Japanese(JP)
Chinese(中国)
English (United Kingdom)
Vietnamese-VN
Trang chủ Tin tức
Tip
ngày dịch thuật toàn thế giới

Ngày dịch thuật Quốc tế – 30/9 được lấy theo ngày mất của Jerónimo de Estridón, cha đẻ của ngành dịch thuật, người đã dịch Kinh Thánh từ tiếng Hi Lạp và Do Thái sang tiếng Latin.

Việc kỉ niệm ngày Quốc tế Dịch thuật vào ngày 30/9 hàng năm được Liên đoàn Biên dịch viên Quốc tế (FIT) đề xuất ngay từ khi tổ chức này được thành lập vào năm 1953.

Đọc thêm...
 
Kinh Nghiệm Luyện Thi GRE

GRE (Graduate Record Examination) là một bài kiểm tra, đánh giá nhằm giúp cho các trường đại học, các tổ chức tài trợ học bổng đánh giá một cách đúng đắn năng lực của các thí sinh khi xin học sau đại học tại Mỹ. GRE kiểm tra thí sinh về 3 năng lực cơ bản là ngôn ngữ (Verbal), toán học (Math) và viết luận (Analytical Writing).

GRE thực sự là một kì thi khó vì nó đòi hỏi các bạn phải có một lượng từ vựng khổng lồ khoảng 5000 từ và các kỹ năng làm bài thành thạo. Chính vì thế, nên việc học và ôn luyện GRE mất rất nhiều thời gian và phải đầu tư nhiều công sức. Và để các bạn có thể nắm rõ hơn về cách ôn luyện cho kì thi này, tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm tôi rút ra sau 1 năm học và thi GRE: - Tài liệu học:

Đọc thêm...
 
Cánh học tiếng anh chuyên ngành hiệu quả

1. Trước hết bạn nên lướt qua bài đọc xem nó có bao nhiêu mục và đọc kỹ cái tiêu đề. - Nếu bài đọc có phần summarbạn nên đọc trước để có ý tưởng cơ bản về những gì mà mình phải cần đọc. Trong suốt thời gian đọc sau đó bạn sẽ tập trung nhiều hơn vào những gì mà tác giả đã ghi trong phần summary. Bởi vì đó là những điều quan trọng nhất.(Trường hợp sách giáo khoa về kinh tế thường có tóm tắt ở cuối mỗi chương cùng những thuật ngữ quan trọng) - Gấp sách lại và tự hỏi ý tác giả muốn nói gì trong bài viết của mình.

2. Không đọc thành tiếng vì kiểu đọc này sẽ làm bạn rất mất thời gian. - Bạn có cần phải dịch ra Tiếng Việt trong khi đọc không? Câu trả lời là không nên. Bởi vì nó sẽ tạo cho bạn một tiền lệ rất xấu. Tuy nhiên đối với những người chưa có kinh nghiệm trong việc đọc tài liệu chuyên ngành bằng tiếng nước ngoài thì điều này là cần thiết. Nhưng thời gian sau bạn sẽ phải thay đổi.

- Nếu trong thời gian đọc nếu gặp 1 từ nào đó bạn không hiểu nghĩa. Bạn không cần dừng lại để tra từ điển vì như thế bạn sẽ quên hết những gì mà bạn đã đọc được trước đó. Cố gắng dựa vào nội dung của nguyên câu để suy ra nghĩa của từ mới. - Sau khi đọc xong đoạn đó.

Hãy ghi lại nghĩa của từ mà bạn chưa biết và cố gắng học thuộc để lần sau nếu gặp lại thì bạn sễ không cần phải tra tử điển

3. Đọc theo ý. Các nghiên cứu cho thấy khi đọc, mắt chúng ta luôn dừng sau những câu chữ trong một dòng. Số lần dừng của người đọc chậm nhiều hơn so với người đọc nhanh. Dừng nhiều lần không chỉ làm cho ta đọc chậm mà còn cản trở khả năng nắm bắt vấn đề, do ý nghĩa thường đi theo cả câu hay cụm từ thay vì từng chữ một. Hãy cố đọc theo những nhóm từ, đặc biệt đọc hết những câu hoàn chỉnh và những câu có tính bổ nghia

4. Không nên đọc một câu nhiều lần. Đây là thói quen của người đọc kém.

Thói quen “nhai lại” này thường làm tăng gấp đôi hoặc gấp ba thời gian đọc và cũng không cải thiện mức độ thông đạt. Tốt nhất là cố tập trung ngay từ lần đầu tiên, đó là lý do tại sao chúng ta có gợi ý thứ nhất 5. Thay đổi tốc độ đọc nhằm thích ứng với độ khó và cách viết trong bài đọc. Người đọc kém luôn có tốc độ đọc chậm. Người đọc hiệu quả thường đọc nhanh phần dễ và chậm lại ở phần khó.

Trong một bài đọc có đôi chỗ chúng ta phải đọc cẩn thận hơn những chỗ khác. Có những điều được viết ra không phải để đọc thoáng. Với những tài liệu pháp lý hay các bài viết khó thì cần phải đọc chậm. Những tài liệu dễ hơn như kinh tế hay báo chí thì ta có thể đọc nhanh. Cuối cùng, bạn nên đọc những gợi ý này nhiều lần và biến chúng thành thói quen mỗi khi đọc sách (Nguồn tài liệu tham khảo từ internet và kinh nghiệm bản thân)

Tags : dịch thuậtdịch vụ dịch thuậtcông ty dịch thuậtcông ty phiên dịchdịch công chứngcông chứng dịch thuậtdịch thuật công chứngdịch tiếng anhgiá dịch thuật, phien dich, phiên dịch, công ty phien dịch

 
Làm thế nào để đạt điểm cao trong bài thi IELTS Listening?

Như các bạn đã biết, kỹ năng nghe luôn là một thử thách lớn đối với nhiều người, đặc biệt là với những người không có điều kiện thường xuyên tiếp xúc với người bản ngữ. Phần thi Listening trong IELTS được đánh giá là một phần thi không quá khó nhưng nếu không nắm vững được cấu trúc bài thi cũng như các bí kíp thì khó có thể đạt được điểm cao trong phần thi này. Vì vậy, sau đây bọn mình sẽ giới thiệu kỹ hơn về phần thi Listening trong IETLS và các bí kíp để đạt điểm cao trong phần thi này. Cấu trúc bài nghe IELTS: Bài nghe IELTS sẽ có 4 phần.

Đọc thêm...
 
Cách dùng một số động từ đặc biệt

Thường thì mình chỉ biết "need, dare,to get, to be, to have" như một động từ thường,Hôm nay mình mới sưu tầm một số cách dùng khác của các động từ trên, mọi ngừoi cùng tham khảo nhé

1.
Need

• Need dùng như một động từ thường:

– Động từ đi sau 'need' chỉ ở dạng
nguyên thể khi chủ ngữ là một vật thể sống:

My friend needs to learn Spanish.

He will need to drive alone tonight.
John needs to paint his house.

– Động từ đi sau need phải ở dạng

V-ing hoặc dạng bị động nếu chủ ngữ không phải là vật thể
sống.

The grass needs cutting = The

grass needs to be cut.
The telivision needs repairing = The TV needs to be repaired.
Your thesis needs rewriting = Your thesis needs to be rewritten.

Chú ý: need

+ noun = to be in need of + noun

Jill is in need of money. = Jill

needs money.
The roof is in need of repair. = The roof needs repairing.

• Need dùng như một trợ động từ:

– Chỉ dùng ở thể nghi vấn hoặc phủ
định thời hiện tại. Ngôi thứ ba số ít không có "s" tận cùng. Không
dùng với trợ động từ 'to do'. Sau 'need' (trợ động từ)
là một động từ bỏ 'to':

We needn't reserve seats - there

will be plenty of rooms.
Need I fill out the form?

– Thường dùng sau các từ như 'if/

whether/ only/ scarcely/ hardly/ no one'

I wonder if I need fill out the

form.
This is the only form you need fill out.

• Needn 't + have + P2 : Lẽ ra

không cần phải

You needn't have come so early -

only waste your time.

• Needn't = không cần phải; trong

khi mustn't = không được phép.

You needn’t apply for a visa to

visit France
if you hold a EU passport, but if you are not an EU citizen, you mustn’t unless
you have a visa.

2.
Dare

• Dùng như một trợ động từ:

Dare we interrupt?
How dare you say such a thing?
They daren't criticize him.
He dare to steal a bicycle.

• Dùng như một nội động từ:

– Không dùng ở thể khẳng định, chỉ
dùng ở thể nghi vấn và phủ định.

Did they dare (to) do such a

thing? = Dared they do such a thing? (Họ dám làm như vậy sao?)
He didn't dare (to) say anything = He dared not say anything. (Anh ta không dám
nói gì.)

– Dare không được dùng ở thể khẳng

định ngoại trừ thành ngữ I dare say/ I daresay với 2 nghĩa sau:

Tôi cho rằng: I dare say there is

a restaurant at the end of the train.
Tôi thừa nhận là: I daresay you are right.

– How dare/ dared + S + Verb in

simple form: Sao ... dám (tỏ sự giận giữ)

How dared you open my letter: Sao

mày dám mở thư của tao.

• Dùng như một ngoại động từ:

mang nghĩa “thách thức”: Dare sb to do smt = Thách ai làm gì

They dare the boy to swim across

the river in such a cold weather.
I dare you to touch my toes = Tao thách mày dám động đến một sợi lông của tao.

3.

To be

• To be of + noun = to have: có

(dùng để chỉ tính chất hoặc tình cảm)

Mary is of a gentle nature = Mary

có một bản chất tử tế.

• To be of + noun: Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau

The newly-opened restaurant is of (ở
ngay) the Leceister Square.

• To be + to + verb: là dạng cấu

tạo đặc biệt, sử dụng trong trường hợp:

– Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc

các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ ba.

No one is to leave this building

without the permission of the police.

– Được dùng để thông báo những yêu

cầu xin chỉ dẫn:

He asked the air traffic control

where he was to land.

– Được dùng khá phổ biến để truyền

đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính thức.

She is to get married next month.

The expedition is to start in a
week.
We are to get a ten percent wage rise in June.

– Cấu trúc này thông dụng trên báo

chí, khi là tựa đề báo thì 'to be' được bỏ đi.

The Primer Minister (is) to make a

statement tomorrow.

• Was/ were + to + verb: Để diễn

đạt ý tưởng về một số mệnh đã định sẵn

They said goodbye without knowing

that they were never to meet again.
Since 1840, American Presidents elected in years ending in zero were to be died
(have been destined to die) in office.

• To be about to + verb = near

future (sắp sửa)

They are about to leave.

4.
To get

 

• To get + P2: get washed/
dressed/ prepared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ divorced: Chỉ việc chủ ngữ
tự làm lấy một việc gì hoặc tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.

You will have 5 minutes to get

dressed.(Em có 5 phút để mặc quần áo)
He got lost in old Market Street
yesterday. (tình huống bị lạc đường)

• Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt

đầu làm gì
We'd better get moving, it's late.
• Get sb/smt +V-ing: Làm cho ai/ cái gì bắt đầu.

 

Please get him talking about the
main task.
(Làm ơn bảo anh ta hãy bắt đầu đi vào vấn đề chính)
When we get the heater running, the whole car will start to warm up.
(Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy...)

• Get + to + verb

– Tìm được cách.

We could get to enter the stadium

without tickets.

(Chúng tôi đã tìm được cách lọt

vào...)

– Có cơ may

When do I get to have a promotion?

(Khi nào tôi có cơ may được tăng

lương đây?)

– Được phép

At last we got to meet the general
director.

 

(Cuối cùng thì rồi chúng tôi cũng
được phép gặp tổng đạo diễn)

5.

To have

• Dùng như trợ động từ:

Để chia các thì hoàn thành:

 

I have worked.
I had worked.
I will have worked.

• Dùng như động từ thường: có các nghĩa như sau:

– Có (có quyền sở hữu):

I have an English book.

He has a black coat.

Khi chuyển sang nghi vấn, chúng ta

phải mượn trợ động từ “do”:

Do you have an English book?

Does he have a black coat?
How many brothers do you have?

Khi chuyển sang câu phủ định, mượn

trợ động từ “don’t, doesn’t, didn’t”

I don’t have an English book.

Chú ý: Chúng ta có thể sử dụng “have got” thay cho “have” với
nghĩa này;

I have got a cat and a dog.

Tuy nhiên khi chuyển sang câu nghi
vấn với động từ “have got”, chúng ta phải đảo have lên trước chủ ngữ:

Have you got a pen?

How many brothers have you got?

 

Khi chuyển sang câu phủ định,
chúng ta dùng “haven’t got…”

I haven’t got any brothers.

– Ăn, uống, dùng, được, gặp phải,
bị….

We usually have dinner at 6 p.m.

I don’t have any difficulty with English grammar.
I have a headache.

Chuyển sang câu phủ định và nghi

vấn giống như trường hợp trên:

Do you have tea or coffee for
breakfast?
Do you often have headache?
I didn’t have a letter from home this morning.

dịch thuậtdịch vụ dịch thuậtcông ty dịch thuậtcông ty phiên dịchdịch công chứngcông chứng dịch thuậtdịch thuật công chứngdịch tiếng anhgiá dịch thuật, phien dich, phiên dịch, công ty phien dịch

 


Trang 4 trong tổng số 16

Hồ Chí Minh

icon-phone
(02) 862 949 962
mobi
090 901 4460
icon-mail

Hà Nội

icon-phone
(02) 436 527 206
mobi
091 695 3121
icon-mail

Global

mobi
+84 (0)90 901 4166 (V)
mobi
+84 (0)90 997 7766 (E)
icon-mail

Tin tức mới - blog