Khmer (Cambodia)
Thai (ภาษาไทย)
Lao (ພາສາລາວ)
French (Fr)
Korean(Republic of Korea))
Japanese(JP)
Chinese(中国)
English (United Kingdom)
Vietnamese-VN
Trang chủ Tin tức
Tip
Dịch thuật trong game online

Dịch thuật trong game online, dịch tài liệu trong game, dịch thuật game online “Mật mã Da Vince” (The Da Vinci Code) được đánh giá là một thảm họa dịch thuật năm 2005 nhưng xem ra nếu so với những “công trình Việt hóa” game online hiện nay thì vẫn… chưa thấm vào đâu.

Trò đùa "Việt hóa"

Đứng đầu danh sách “cao thủ” có lẽ vẫn là PTV - Giành lại miền đất hứa của FPT. Mặc dù chỉ có một trong số bốn cụm máy chủ của game này sử dụng hệ thống tên các món đồ và quái vật tiếng Việt. Nhưng chừng đó là quá đủ để nhiều game thủ phải… choáng váng.

Đọc thêm...
 
Thuật ngữ tiếng Anh thường dùng trong bóng đá(phần 1)

Khi xem các trận bóng đá hoặc bình luận bóng đá, bạn thường nghe thấy các bình luận viên, chuyên gia sử dụng rất nhiều thuật ngữ chuyên của môn thể thao này. Chúng tôi xin giới thiệu với bạn một số thuật ngữ thường được sử dụng nhất nhé!

A match = two teams playing against each other in a 90-minute game of football: trận đấu

Friendly game = is a game in which there is no competitive value of any significant kind to any competitor: trận giao hữu

Away game = a game played away from home: trận đấu diễn ra tại sân đối phương

Away team = the team that is playing away from home: đội chơi trên sân đối phương

Đọc thêm...
 
NHỮNG THÀNH NGỮ : 'UP VÀ 'DOWN'

Những thành ngữ sử dụng ngôn ngữ một cách ẩn dụ. Điều này nghĩa là ý nghĩa của thành ngữ không giống như những nghĩa của từng từ trong thành ngữ nó. Ví dụ, nếu bị ' go down memory lane', nó nghĩa là bạn suy nghĩ về quá khứ (nghĩa ẩn dụ), không phải bạn đi xuống một con đường có tên gọi là 'Memory Lane' (nghĩa đen).

Những thành ngữ là những nhóm từ cố định. Đây nghĩa là thứ tự trong thành ngữ không thể thay đổi. Ví dụ, bạn có thể nói 'go down memory lane' nhưng bạn không thể nói 'go down memory street'.

Những thành ngữ với 'up'

To be up: ‘What’s up?’ nghĩa là: ‘What’s the matter or problem?’ Câu này thường được sử dụng khi một người đang buồn bã hoặc hành động khác thường. Ví dụ What’s up with Helen at the moment? She seems really upset.

Chuyện xảy ra với Helen bây giờ vậy? Cô ta có vẻ rất buồn.

Thành ngữ này cũng được sử dụng để chào hỏi một cách thân thiện. Ví dụ: Hi, David. What’s up man?’ ‘Just the usual. How’re you doing?

Chào, David. Dạo này sao rồi? Cũng bình thường thôi. Bạn như thế nào?

To be up someone’s street:.lý tưởng cho ai đó hoặc liên quan đến một việc gì mà người đó biết nhiều về. Ví dụ: Ask Sarah that question about football. It’s right up her street: she’s been a fan for ages.

Hỏi Sarah câu hỏi về bóng đá. Đó là lĩnh vực của cô ta: cô là người hâm mộ trong nhiều năm.

To be up to my/the ears: quá bận rộn hoặc dành hết thời gian cho việc gì đó, vì thế bạn có ít thời gian rảnh. Ví dụ: Tim can’t help her because he is up to his ears in/with work.

Tim không thể giúp cô ta vì anh ấy bận rộn với công việc.

To be on the up and up: trở thành ngày càng thành công. Ví dụ: His life has been on the up and up since he published his first book. Now, he’s making a film in Hollywood.

Cuộc sống an ta đã trở nên ngày càng thành công từ khi anh ta xuất bản cuốn sách đầu tiên. Bây giờ, anh ta đang làm phim tại Hollywood. To be up-to-the-minute: trở nên cập nhật nhất hoặc rất thời trang. Ví dụ: These are up-to-the-minute statistics, and they show that the rush hour starts at 4.30, not 5.

Đây là những báo cáo mới nhất, và chúng cho thấy rằng giờ cao điểm bắt đầu từ 4.30 chứ không phải là 5 giờ.

Những thành ngữ với 'down'

To be down in the dumps: buồn bã hoặc thất vọng. Thành ngữ này nói lên cách sử dụng cũ của từ 'dumps', được có nghĩa là một bài nhạc buồn. Ví dụ: Helen has been down in the dumps since Michal returned to Poland.

Helen trở nên buồn bã từ khi Michal trở về Ba lan. To be/look down in the mouth: trở nên hoặc có vẻ buồn và không vui. To be down in the mouth có nghĩa là vẻ mặt của ai đó buồn bã; họ không tươi cười. Ví dụ: Helen looks really down in the mouth at the moment, doesn't she? -Yes, she does. I think she's missing Michal.

Helen thật sự rất buồn phải không? Vâng, đúng vậy. Tôi nghĩ cô ta đang nhớ đến Michal.

To be down-to-earth: thực tế hoặc thiết thực, không phải là giấc mơ Trong một số cách nào đó, thành ngữ này đối nghĩa với ‘to have your head in the clouds' (to be unrealistic). Ví dụ: My sister's very down-to-earth. She always buys me useful presents, like kettles and tools. She never buys me anything silly and fun.

Chị của tôi rất thực tế. Chị luôn mua những quà tặng rất hữu ích, như ấm nước và dụng cụ. Chị không bao giờ mua cho tôi những thứ buồn cười và hài hước.

To be/look down at heel: là hoặc có vẻ không ngăn nắp và bảo quản tốt. Đây là thành ngữ ám chỉ đến tình trạng giày dép của ai đó, khi chúng rất mòn và cần mua giày mới hoặc sửa chữa. Ví dụ: He seemed well-educated, but looked so down at heel. His clothes were scruffy and he needed a haircut.

Anh ta có vẻ có học thức, nhưng hình rất bê bối. Áo quần anh ta rất nhàu và anh ta cần cắt tóc. To be down on one's uppers: rất nghèo. Đây là một thành ngữ ám chỉ đến tình trạng giày dép của ai đó. Nó có nghĩa là giày của họ đã mòn đế và gót, chỉ còn phần trên của giày. Ví dụ: David's really down on his uppers at the moment. He lost his job, and he can't pay the rent for his house anymore.

David thật sự không có tiền vào lúc này. Anh ta mất việc, và không thể tra tiền thuê nhà nữa.

To go down memory lane:nghĩ về quá khứ theo cách luyến tiếc và nhớ. Ví dụ: I love school reUNI0Ns. They're a lovely chance to go down memory lane.

Tôi thích những buổi họp mặt lớp. Chúng là cơ hội tốt để ôn lại quá khứ.

Tags : dịch thuậtdịch vụ dịch thuậtcông ty dịch thuậtcông ty phiên dịchdịch công chứngcông chứng dịch thuậtdịch thuật công chứngdịch tiếng anhgiá dịch thuật, phien dich, phiên dịch, công ty phien dịch

 
Thành ngữ tiếng anh về tình yêu

Tình yêu - vấn đề muôn thuở của nhân loại. Cuộc sống vẫn thế tiếp tục diễn tiến theo quy luật của nó và con người vẫn thế, hàng ngày vẫn gắn bó với nhau, phát sinh tình cảm với nhau để rồi yêu nhau rồi quyết định gắn bó với nhau mãi mãi. Trong Tiếng anh có rất nhiều thành ngữ hay về chủ đề này

1. You may only be one person to the world but you may be the world to one person.

Đối với thế giới này bạn chỉ là một người nhưng đối với ai đó bạn là cả một thế giới.

Đọc thêm...
 
Một vài cách dùng với “need”

Didn’t need và Needn’t have (+past participle) đều được sử dụng để nói về các sự kiện trong quá khứ. Needn’t have được dùng để diễn tả sự không cần thiết của một sự kiện đã xảy ra. Didn’t need được dùng với nghĩa tương tự nhưng với những sự kiện chưa xảy ra.

Anh John ơi, có một bạn nữ ở địa chỉ hỏi anh:

Anh có thể giải thích cho em sự khác nhau giữa “didn't need to” và “needn't have” được không? Em cảm ơn anh nhiều ạ!

Đọc thêm...
 


Trang 5 trong tổng số 16

Hồ Chí Minh

icon-phone
(02) 862 949 962
mobi
090 901 4460
icon-mail

Hà Nội

icon-phone
(02) 436 527 206
mobi
091 695 3121
icon-mail

Global

mobi
+84 (0)90 901 4166 (V)
mobi
+84 (0)90 997 7766 (E)
icon-mail

Tin tức mới - blog